Thông tin

Tài nguyên học tập

Tìm kiếm với Google

Google

Tìm kiếm tất cả
Thư viện Violet
Thư viện Giáo án
Thư viện Đề thi
Thư viện Bài giảng
Trang này

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Đức Anh)

Khu víp

Tin tức

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Sơ sài
Ý kiến khác

Liên kết ViOLET

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Lien_Khu_c_Ti_nh_Co_Nhu_Khong_Ga_p_Nhau_La_m_Ngo__Dam_Vinh_Hung.mp3 Images_21.jpg Diendanhaiduongcom19072_21.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png Baner_Tet_1.swf 2_net_khuyet_tren__net_khuyet_duoi.swf Anh_40.gif 14_viet_chu_q_g.swf Bkt_cuoi_cung.swf Emdiduacom.swf We_Are_One_Olympic_Beijing__Son_Ca_NCT_0789223748.mp3 CryOnMyShoulder.mp3 He_muon_Bang_Kieu__Bang_Kieu_NCT_5631821760.mp3 ChiecAoBaBaTranThienThanh.mp3 BinhTriThienKhoiLua.mp3 553141_199470073514933_1767873091_n1.jpg 98619143.jpg 642408821.jpg 64240882.jpg

    Tìm hiểu về Bác Hồ

    Quảng Cáo

    Lập trình căn bản

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Trần Đức Anh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:28' 10-11-2011
    Dung lượng: 437.5 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo trình

    LẬP TRÌNH CĂN BẢN
    Dành cho sinh viên chính quy
    chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
    ThS. Nguyễn Cao Trí
    caotri@dit.hcmut.edu.vn
    www.dit.hcmut.edu.vn/~caotri
    Giới thiệu
    Mục tiêu môn học
    Giới thiệu các khái niệm cơ bản về lập trình trên máy tính.
    Cung cấp cơ sở lý thuyết và kỹ năng cơ bản về lập trình cho các môn học sau.
    Nội dung
    Một số thuật ngữ liên quan đến máy tính và lập trình.
    Sơ lược về ngôn ngữ lập trình
    Ngôn ngữ minh họa Pseudo code và Pascal
    Các giải thuật cơ bản
    Kỹ năng tư duy và thực hành trên ngôn ngữ cụ thể.
    Phương thức
    Phương thức học
    Giờ lý thuyết: giảng và báo cáo
    Giờ thực hành tại phòng máy
    Kiểm tra và thi
    Kiểm tra thực hành: kỹ năng lập trình
    Thi lý thuyết : trắc nghiệm khách quan
    Được tham khảo tài liệu
    Tài liệu tham khảo
    Slide bài giảng Lập Trình Căn Bản
    Giáo trình Lập trình căn bản – Khoa CNTT
    Tài liệu khác
    CDROM bài tập PASCAL và thực hành
    www.dit.hcmut.edu.vn/~caotri
    Chương 1
    Khái niệm cơ bản
    Một số khái niệm cơ bản về
    Máy tính & chương trình máy tính
    Ngôn ngữ lập trình ,translator,..
    Giải thuật và flow chart
    Giải thuật & biểu diễn giải thuật
    Flowchart
    Công cụ phát triển
    Công cụ IDE, Compiler
    Error & debug
    Máy tính - Computer
    Máy tính Analog
    Máy tính số
    Hệ nhị phân
    Máy tính lập trình được
    Mô hình máy Turing và Von Newman
    Các thế hệ máy tính
    Đặc tính chung
    Khả năng tính toán
    Khả năng thực hiện các phép toán logic
    Tốc độ tính toán cao
    Làm theo chỉ thị
    Kiến trúc máy tính
    Máy tính (Computer system)
    Bao gồm nhiều thiết bị phần cứng (hardware devices)
    Keyboard
    Screen (monitor)
    Disks
    Memory
    Processing Units
    Hệ điều hành (Operating System – OS)
    Phần mềm (software)
    Công dụng: êệ thống, ứng dụng, cơ sở dữ liệu
    Môi trường hoạt động: OS, Network, WEB, Server,..
    Chương trình máy tính
    Chương trình
    Danh mục các trang thiết bị, tài nguyên sử dụng
    Tiến trình sử dụng các tài nguyên và thực hiện các công việc định trước
    Kết quả thực hiện
    Chương trình máy tính
    Tập hợp các lệnh được liệt kê theo một trình tự nhất định
    Các dữ liệu sẽ được nhận
    Các tài nguyên cần sử dụng
    Các kết quả sẽ có được
    Mục tiêu: xử lý dữ liệu theo yêu cầu định trước
    Lập trình: viết chương trình cho máy tính
    Ngôn ngữ lập trình
    Ngôn ngữ lập trình
    Phương tiện để viết chương trình cho máy tính
    Hàng trăm ngôn ngữ lập trình khác nhau
    Những quy định về cú pháp (syntax) & ngữ nghĩa (semantic)
    Máy tính có thể hiểu được
    Phân chia làm 3 nhóm chính
    Ngôn ngữ máy - Machine languages
    Ngôn ngữ duy nhất của máy tính - CPU
    Hợp ngữ - Assembly languages
    Ngôn ngữ cấp cao - High-level languages
    Ngôn ngữ máy - Machine languages
    Ngôn ngữ duy nhất được máy tính (CPU) hiểu trực tiếp.
    Được xác định bởi tập lệnh của CPU
    Phụ thuộc vào máy tính cụ thể
    Dạng nhị phân {0,1}*
    Rất khó đọc hiểu
    Khó có khả năng viết chương trình trực tiếp
    Khó nhớ hàng chục ngàn lệnh dạng {0,1}*
    Rất khó xác định & sửa lỗi
    Không được sử dụng trong thực tế để viết chương trình
    Nền tảng xây dựng hợp ngữ
    Hợp ngữ - Assembly Languages
    Sử dụng các từ khóa tiếng Anh cho các lệnh hay nhóm lệnh của mã máy.
    Được dịch sang mã máy khi thực hiện
    Chuyển đỗi nhanh chóng
    Dễ đọc và dễ hiểu hơn
    Vẫn tương đối khó sử dụng do
    Các lệnh còn đơn giản nên phải dùng nhiều lệnh.
    Chưa có những cấu trúc điều khiển thuận tiện
    Khả năng tìm và sửa lỗi cũng chưa thuận tiện.
    Nền tảng xây dựng các ngôn ngữ cấp cao
    Ngôn ngữ cấp cao
    Một câu lệnh diễn tả nhiều động thái
    Có cấu trúc ngày càng giống ngôn ngữ tự nhiên (tiếng Anh)
    Được dịch sang assembly hay mã máy bằng các chương trình dịch trước khi thực thi.
    Source code & Executed code
    Được phân làm nhiều lớp
    Lập trình goto
    Lập trình cấu trúc – Structured
    Lập trình hướng đối tượng – Object Oriented
    Các dạng khác
    Học ngôn ngữ lập trình
    Học ngữ pháp
    Quy tắc ngữ pháp
    Từ vựng
    Cấu trúc câu
    Ngữ nghĩa của các lệnh
    Các “thành ngữ”
    Học ngôn ngữ lập trình VS. Học ngôn ngữ tự nhiên
    Quy tắc ngữ pháp đơn giản
    Từ vựng ít, tự quy định
    Cấu trúc câu đơn giản
    Hạn chế và khó khăn của sử dụng ngôn ngữ lập trình.
    Chương trình dịch
    Dùng để dịch từ một ngôn ngữ lập trình này sang ngôn ngữ lập trình khác
    Mục tiêu cuối cùng là dịch sang mã máy để có được executed code –> chương trình thực thi
    Phân loại:
    Intepreter – thông dịch
    Compiler – biên dịch
    Intepreter vs. Compiler
    Công cụ phát triển – Integrated Development Environment (IDE)
    Soạn thảo
    Dịch và sửa lỗi chương trình
    Chạy thử và sửa lỗi
    Một số khái niệm khác
    Lỗi và sửa lỗi
    Syntax error – lỗi ngữ pháp
    Semantic error- lỗi ngữ nghĩa
    Runtime error - Lỗi thực thi
    Debug – Tìm và sửa lỗi
    Dữ liệu, kiểu dữ liệu
    Các kiểu dữ liệu cơ bản
    integer, long, character, byte, ….
    Real (double, float)
    Kiểu khác: string
    Kiểu dữ liệu có cấu trúc: array, string, record,..
    Biến (Variable) & Hằng (Constant)
    Giải thuật: khái niệm, công cụ biểu diễn
    Flow chart – lưu đồ
    Flow chart
    Start
    Start /Begin bắt đầu giải thuật. Chỉ có 1 và chỉ 1 điểm START.
    Input / Output dữ liệu xuất/nhập
    Dòng xử lý
    Đặc tả thao tác xử lý hay tính toán dữ liệu
    Điều khiển rẽ nhánh
    Điều kiện
    Yes
    No
    Phát biểu rẽ nhánh khác
    Giá trị xét phân nhánh
    Trường hợp 1
    Trường hợp i
    Khác
    Stop
    Stop/End kết thúc của giải thuật. Có thể có một hoặc nhiều điểm STOP.
    Flow chart
    Ưu điểm
    Trình bày trực quan giải thuật
    Độc lập với ngôn ngữ tự nhiên
    Độc lập với ngôn ngữ lập trình
    Bảo đảm khả năng lập trình
    Cho phép dễ dàng kiểm tra giải thuật
    Nguyên tắc kiểm tra
    Đi từ START theo bất cứ đường nào cũng phải đến một điểm dừng STOP
    Không có sự quay vòng vĩnh viễn
    Không có sự kết thúc lưng chừng
    Flow chart
    Start
    Nhập a, b
    a=0 ?
    Yes
    No
    b=0 ?
    Yes
    No
    X=-b/a
    Không có nghiệm
    Vô số nghiệm
    Stop
    Algorithms
    Giải phương trình ax + b = 0
    Cấu trúc điều khiển cơ bản
    If then Statement;
    If then Statement 1
    else Statement 2;
    Case of
    value 1 : Statement 1;
    ………..
    value n : Statement n;
    else : Statement 0
    end;
    While do Statement;
    Repeat Statement until ;
    For counter=start value to end value do Statement;
    For counter=start value downto end value do Statement
    Chu kỳ sống của phần mềm
    Thu thập yêu cầu
    Phân tích thiết kế
    Phát triển chương trình - codeing
    Xác định giải thuật
    Viết code và dịch thử , hiệu chỉnh các lỗi syntax
    Thử nghiệm - Testing
    Chạy thử với các dữ liệu mẫu để kiểm tra lỗi semantic và runtime
    Vận hành và bảo trì
    Phát triển theo yêu cầu
    Một số ngôn ngữ lập trình
    Lập trình goto
    Assembly
    Basic
    Lập trình cấu trúc
    Pascal, C
    Foxpro
    Lập trình hướng đối tượng
    Java, C++, Object Pascal,…
    Khác
    Prolog, LISP, Visual basic (VB), VC++, J++, Delphi, ASP, PHP,..
    Visual studio .NET: VB.NET, ASP.NET, C++.NET, C#
    Chương 2
    Dữ liệu & cấu trúc chương trình
    Các khái niệm cơ bản về dữ liệu và biểu diễn dữ liệu trong máy tính
    Khai báo dữ liệu trong chương trình
    Một số phép toán cơ bản
    Cấu trúc cơ bản một chương trình PASCAL
    Danh hiệu
    Khái niệm “Danh hiệu”
    Là tên của các đối tượng khác nhau trong lập trình, dùng để phân biệt giữa đối tượng này với đối tượng khác.
    Các đối tượng thường được đặt tên bằng danh hiệu: biến, hằng, chương trình con, ……
    Qui tắc ngữ pháp của danh hiệu:
    Bắt đầu bằng chữ cái (A-Z, a-z) hay dấu gạch dưới ( _ )
    Theo sau là chữ cái, dấu gạch dưới hay chữ số.
    Với Pascal không phân biệt CHỮ HOA hay chữ thường
    Một số ngôn ngữ có phân biệt như Java,…
    Ví dụ: X , BienDem, Bien_dem, X1 , X2 , X3 , x1,x2,x3
    Ví dụ sai: 101X3, (X1), Bien Dem
    Danh hiệu (tt)
    Danh hiệu gồm 2 loại:
    Danh hiệu thuộc ngôn ngữ (Pre-defined)
    Do ngôn ngữ quy định trước ý nghĩa của nó.
    Được dùng cho các đối tượng có sẵn trong ngôn ngữ
    Ví dụ: Integer, Readln,sqrt, real,…
    Danh hiệu do người sử dụng đặt ra (user defined)
    Do người sử dụng tự qui ước và qui định ý nghĩa của nó trong chương trình nguồn (source code)
    Ví dụ: abc, xyz1, xyz2, delta, namsinh, tinh_giai_thua
    Từ dành riêng: Là những từ do ngôn ngữ quy định sẵn như là một bộ phận cấu thành ngôn ngữ đó.
    Ví dụ: begin, if, then, program, array, procedure (trang 22)
    Ký hiệu đặc biệt: là những ký tự có ý nghĩa được quy định trước trong ngôn ngữ.
    Ví dụ: + - * / > >= := <> ; , ( ) @ [ ] (trang 23)
    Qui ước đặt tên danh hiệu
    Qui tắc đặt tên danh hiệu
    Tuân thủ quy tắc ngữ pháp của danh hiệu
    Không được trùng lắp với danh hiệu thuộc ngôn ngữ hoặc đã được định nghĩa.
    Nên sử dụng các tên gợi nhớ
    Tên gợi nhớ?
    Tên mà khi đọc đến sẽ giúp ta biết được ý nghĩa của đối tượng mang tên đó.
    Lợi ích của tên gợi nhớ: giúp chương trình dễ đọc, dễ hiểu & dể kiểm tra.
    If ABC < 0 then write(‘Phuong trinh vo nghiem’) ABC không gợi nhớ

    If Delta < 0 then write(‘Phuong trinh vo nghiem’) Delta là tên gợi nhớ
    Kiểu dữ liệu (data type)
    Kiểu dữ liệu là gì?
    Một kiểu dữ liệu là một qui định về hình dạng, cấu trúc, miền giá trị, cách biểu diễn và cách xử lý một loại dữ liệu thực tế nào đó trong máy tính.
    Kiểm INTEGER biểu diễn số nguyên từ -32767 đến 32768 và thực hiện được các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, div, mod
    Kiểm CHAR biểu diễn các ký tự và biểu diễn giữa cắp dấu nháy đơn. ‘A’
    Có thể thực hiện phép so sánh, không thể cộng, trừ, nhân, chia
    Mọi dữ liệu muốn được xử lý bằng máy tính thì phải quy về một kiểu dự liệu nào đó mà ngôn ngữ lập trình đó hiểu được.
    Số kiểu dữ liệu là một yếu tố so sánh ngôn ngữ lập trình. Càng nhiều kiểu thì càng thuận lợi cho xử lý.
    Bao nhiêu kiểu dữ liệu thì đủ?
    Các kiểu dữ liệu
    Các kiểu dữ liệu đơn giản
    Kiểu liên tục: Real (một số tên ở ngôn ngữ khác float, double)
    Kiểu rời rạc: Integer, char, boolean, byte, word, liệt kê, miền con.
    Các kiểu dữ liệu có cấu trúc/Kiểu do người dùng định nghĩa
    Array (dãy, mãng)
    Record (bản ghi, mẫu tin, mục tin)
    Set (tập hợp)
    File (tập tin, tệp)
    String (chuỗi, xâu)
    Kiểu pointer (con trỏ, chỉ điểm)

    Các kiểu dữ liệu căn bản: kiểu đơn giản + string
    Kiểu dữ liệu căn bản
    Kiểu Integer: biểu diễn các số nguyên dạng thập phân. Chiếm 2 byte trong bộ nhớ, miền giá trị -32767 đến 32768
    Kiểu Real: biểu diễn các số thực dạng thập phân hay dạng lũy thừa 10 bằng ký tự E. (3.2E8) Chiếm 6 byte trong bộ nhớ.Miền giá trị nhỏ nhất đến (1.9E-39) và lớn nhất đến (1.7E38)
    Kiểu Char: biểu diễn cho dữ liệu ký tự. Chiếm 1 byte trong bộ nhớ . Miền giá trị theo bảng mã ASCCI. Biểu diễn bằng ký tự nằm giữa hai dấu nháy đơn `A’, `a’,..
    Bảng mã ASSCI chuẩn và mở rộng.
    Bảng mã và fonts
    Các vấn đề bản mã tiếng Việt 1 byte, 2 byte, Unicode
    Một số phép toán: so sánh, Ord (`F’) = 70 , Chr(65) = `A’
    Kiểu Boolean: biểu diễn cho giá trị luận lý FALSE và TRUE. Qui ước FALSE < TRUE. Chiếm 1 byte trong bộ nhớ.
    Kiểu dữ liệu căn bản
    Kiểu Byte: biểu diễn các số nguyên dạng thập phân. Chiếm 1 byte trong bộ nhớ, miền giá trị -127 đến 128
    Kiểu Word: biểu diễn các số nguyên dương dạng thập phân. Chiếm 2 byte trong bộ nhớ.Miền giá trị từ 0 đến 65535.
    Kiểu String: biểu diễn cho chuỗi ký tự. Chiếm n+1 byte trong bộ nhớ với n là số ký tự có trong string. Các ký tự có chỉ số từ 1. Vị trí chỉ số 0 chứa một ký tự có giá trị có mã ASCCI là số ký tự n của string. Ví dụ chuỗi ‘Truong Dai Hoc …. Rat noi tieng’ được lưu trong bộ nhớ là
    9Truong Dai Hoc …… rat noi tieng
    Chuỗi trên có 57 ký tự và chiếm 58 byte với byte 0 chứa ký tự `9’
    String rỗng ` ` chứa không ký tự. String có thể so sánh theo từng ký tự từ trái sang phải đến khi có sự khác biệt. Ví dụ ‘ABCDEFG’ < ‘ABcD’
    Phép ghép string + : ‘Truong Dai Hoc’ + ‘Bach Khoa’ => ‘Truong Dai HocBach Khoa’
    Kiểu Boolean: biểu diễn cho giá trị luận lý FALSE và TRUE. Qui ước FALSE < TRUE. Chiếm 1 byte trong bộ nhớ.
    Cấu trúc chương trình Pascal
    Phần Khai báo
    Chứa các khai báo tài nguyên sẽ sử dụng
    Các khai báo nào không cần thiết có thể bỏ đi.
    Program
    Label
    Const
    Type
    Var
    Khai báo chương trình con

    Begin
    các phát biểu, câu lệnh;
    End.
    Phần Thân Chương trình
    Nội dung các câu lệnh mô tả công việc sẽ được thực hiện.
    Các Khai báo trong PASCAL
    Program tenchuongtrinh;
    Program Chuongtrinhhinhtron;
    Const tênhằng=giátrịhằng;
    Const pi=3.14159; tentruong=‘Dai Hoc Bach Khoa’
    Hằng và ý nghĩa sử dụng hằng trong chương trình.
    Type tênkiểudữliệu= mô tả xây dựng kiểu
    Type diemso=1..10; chucai=‘a’..’A’
    Biến và khai báo biến
    Biến: là ô nhớ lưu trữ dữ liệu và thay đỗi được. Có kiểu dữ liệu tương ứng.
    var tên biến: kiểu dữ liệu;
    Biểu thức
    Các phép toán quan hệ:
    = , <>, < , > , <=, >= cho kết quả kiểu boolean
    a > B true hay false?
    Các phép toán logic NOT, AND, OR
    Các phép toán số học:
    +, - , * , /
    Div và Mod dùng cho số nguyên kiểu trả về là số nguyên.
    Phép gọi hàm: gọi một chương trình con loại hàm số tương đương với một phép toán
    Biểu thức: là một công thức tính toán tạo từ các biến, hằng, các giá trị cụ thể, các phép toán và dấu (, ) . Kiểu dữ liệu trả về cũng là kiểu dữ liệu của biểu thức.
    A+2*b(c-d) Biến là một biểu thức
    Phát biểu gán và thủ tục xuất nhập
    Phát biểu gán :=
    Gán một giá trị của một biểu thức cho một biến
    TenBien := Bieuthuc;
    Các thao tác xuất nhập:
    Read(B1,B2,…..)
    Write(BT1,BT2,….)

    Readln(B1,B2,…..)
    Writeln(BT1,BT2,….)
    Readln(a,b) 12 15
    Chương 3
    Các phát biểu điều khiển
    Các phát biểu điều khiển
    Phát biểu điều khiển và flowchart
    So sánh và đánh giá
    Tổng quan
    Phát biểu điều khiển: là những dòng lệnh dùng để điều khiển hoạt động của chương trình.
    Các phát biểu điều khiển cơ bản
    Phát biểu gán (assignment statement)
    Các phát biểu điều khiển (control statements)
    Phát biểu ghép BEGIN END;
    Phát biểu điều kiện IF
    Phát biểu điều kiện CASE
    Phát biểu lặp WHILE
    Phát biểu lặp REPEAT
    Phát biểu lặp FOR
    Phát biểu GOTO
    Phát biểu gọi thủ tục (procedure call): gọi các chương trình con loại procedure
    Phát biểu WITH : dùng với kiểu dữ liệu record.
    Phát biểu ghép BEGIN END;
    Dùng để ghép nhiều phát biểu thành một phát biểu.
    Cú pháp : BEGIN các phát biểu; END;
    Ví dụ
    Begin
    t:=x;
    x:=y;
    y:=t;
    writeln(‘đã đổi xong’);
    End;
    S1
    S2
    Sn
    N phát biểu
    1 phát biểu
    BEGIN
    END;
    Phát biểu IF
    Dùng để thực hiện hay không một phát biểu theo một điều kiện.
    Cú pháp
    if then statement;
    Ví dụ
    If Delta > 0 then
    begin
    X1:= (-b + sqrt(Delta))/2/a
    X2:= (-b - sqrt(Delta))/2/a
    end;
    Condition
    Statements
    Yes
    Chỉ có 1 phát biểu trong thân của IF
    No
    Phát biểu IF Then Else
    Dùng để chọn lựa phát biểu nào sẽ được thực hiện giữa 2 phát biểu.
    Cú pháp
    if then statement1 else statement2 ;
    Ví dụ
    If Delta > 0 then
    begin
    X1:= (-b + sqrt(Delta))/2/a
    X2:= (-b - sqrt(Delta))/2/a
    end
    else Writeln(‘Còn xét tiếp’);
    Condition
    Statement1
    Yes
    No
    Statement2
    Trường hợp đặc biệt
    Xét phát biểu sau:
    If ĐK1 then if ĐK2 then S1 else S2;


    ELSE sẽ thuộc về IF nào gần 1 chưa có ELSE
    else
    else
    ?
    ĐK2
    S1
    Yes
    No
    S2
    ĐK2
    Yes
    No
    Phát biểu CASE
    Dùng để chọn một trong số những phat1 biểu để thực hiện tùy theo giá trị của biểu thức chọn.
    Các nhãn case: chỉ ra các trường hợp phân nhánh.
    Các nhãn case là một hay nhiều giá trị rời rạc theo sau là dấu : và một phát biểu tương ứng.
    Case BiểuThứcChọn of
    nhãn1: S1;
    nhãn2: S2;


    nhãnN: Sn;
    else S0;
    End;
    BiểuThứcChọn
    S1
    S2
    S0
    SN
    Nhãn1
    Nhãn2
    NhãnN
    Else
    Phát biểu While
    Dùng để lặp đi lặp lại nhiều lần một công việc nào đó.
    Cú pháp
    While <ĐK> Do statement;
    While kiểm tra điều kiện trước rồi mới thực hiện phát biểu.
    Số lầp lặp là không biết trước.
    Số lần lặp tối thiểu là 0 và tối đa là không xác định.
    Chú ý: Trong thân của while phải có ít nhất một phát biểu có khả năng thay đổi giá trị của điều kiện. Nếu không sẽ lặp vô tận (infinite loop)
    Ví dụ:
    gt:=1; i:=1
    While i begin
    i:=i+1;
    gt:=gt*I;
    end;
    ĐK
    S1
    Yes
    No
    Phát biểu Repeat
    Dùng để lặp đi lặp lại nhiều lần một công việc nào đó.
    Cú pháp
    Repeat statements until <ĐK>;
    Repeat thực hiện xong các phát biểu rồi mới kiểm tra điều kiện.
    Số lầp lặp là không biết trước.
    Số lần lặp tối thiểu là 1 và tối đa là không xác định.
    Chú ý: Trong thân của repeat phải có ít nhất một phát biểu có khả năng thay đổi giá trị của điều kiện. Nếu không sẽ lặp vô tận (infinite loop)
    Ví dụ:
    gt:=1; i:=1
    repeat
    i:=i+1;
    gt:=gt*I;
    until i>n;
    ĐK
    S1
    Yes
    No
    While vs. Repeat
    While và Repeat là hai phát biểu có thể chuyển đổi cho nhau.
    White <ĐK> do statement;
    => If <ĐK> then repeat statement until NOT(<ĐK>);
    Repeat statements until <ĐK>;
    => Begin
    statements;
    while NOT(<ĐK>) do begin
    statements;
    end;
    End;
    Chú ý khả năng bị lặp vô tận.
    Một phát biểu
    Phát biểu FOR
    Dùng để lặp lại một công việc nào đó với số lần lặp là xác định được.
    Sử dụng biến đếm và biểu thức cận để xác định số lần lặp lại.
    For biendem:=BT1 to BT2 do statement;
    Số lần lặp là BT2-BT1+1;
    Sau mỗi lần lặp biendem tăng đến giá trị kế tiếp;
    For biendem:=BT1 downto BT2 do statement;
    Số lần lặp là BT1-BT2+1;
    Sau mỗi lần lặp biendem giảm đến giá trị kế tiếp;
    Một số chú ý với phát biểu FOR
    Biến đếm và các biểu thức cận phải thuộc cùng một kiểu rời rạc.
    Trong thân của FOR, dù cho các thành phần của biểu thức cận thay đổi vẫn không ảnh hưởng đến số lần lặp. Ví dụ đoạn code sau:
    a:=5;
    For i:=1 to a do a:=a+1;
    vẫn chỉ lặp đúng 5 lần dù a bị thay đổi.
    Giá trị của biến đếm sau vòng lặp FOR là KHÔNG XÁC ĐỊNH. Phụ thuộc vào từng compiler. Do đó không được sử dụng tiếp giá trị này cho các tính toàn tiếp theo mà phải gán lại giá trị cụ thể mới.
    Không được thay đổi giá trị biến đếm trong thân vòng lặp FOR.
    Chương 4
    Các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa
    Các kiểu dữ liệu rời rạc
    Các kiểu dữ liệu có cấu trúc
    Một số giải thuật trên aray.
    Khái niệm cơ bản về cấu trúc dữ liệu
    Bài tập
    Các bài tập trong sách giáo trình
    Bài tập nhân 2 ma trận.
    Bài tập xác định ma trận đối xứng
    Bài tập quản lý điểm sinh viên dùng array và record
    Các bài tập khác bằng chươgnt rình Pascal
    Kiểu do người dùng định nghĩa
    Kiểu do người dùng định nghĩa:
    Được xây dựng từ những kiểu cơ bản.
    Do ngôn ngữ lập trình quy định sẳn cấu trúc và phương thức truy cập
    Người dùng sẽ định nghĩa bằng cách xác định cụ thể các giá trị của các thông số.
    Bao gồm
    Các kiểu rời rạc: liệt kê, miền con.
    Các kiểu có cấu trúc: Array, Record, String
    Kiểu miền con
    Định nghĩa: Kiểu miền con của một kiểu rời rạc là một miền trị của kiểu rời rạc đó (kiểu chủ) được xác định bằng 2 cận là 2 giá trị của kiểu chủ.
    Một giá trị thuộc kiểu miền con nằm trong phạm vi giữa 2 cận.
    Mục tiêu sử dụng:
    Đối với một số compiler cho phép sinh mã tự động kiểm tar tính hợp lý của dự liệu thay vì phải tự kiểm tra bằng dòng lệnh. ( chỉ thị là {$R+} vối Turbo Pascal).
    Tiết kiệm bộ nhớ trong một số trường hợp.
    Dùng trong khia báo các kiểu dữ liệu có cấu trúc khác như Array.
    Áp dụng được các phép toán của kiểu chủ cho kiểu miền con. Cần chú ý đến vùng giá trị kết quả để tránh runtime error
    Cú pháp : Tenkieu = canduoi . . Cantrên;
    diem = 1 . . 10;
    chu = ‘a’ .. ‘z’
    Kiểu liệt kê
    Kiểu liệt kê được định nghĩa bằng các liệt kê ra các giá trị của kiểu. Các giá trị đó là danh hiệu.
    Ví dụ: ngay = (sun, mon, tue, wed, thu, fri, sat)
    Var homqua, homnay, ngaymai : ngay
    Các phép toán:
    Có thể gán các biễu thức liệt kê cùng kiễu cho biến tương ứng. Ví dụ: homqua := mon;
    Thực hiện phép so sánh dự trên thứ tự index chính là thứ tự liệt kê bằt đầu từ 0 và tằng dần. Ví dụ tue < wed
    Hàm ORD (), hàm SUCC() , hàm PRED()
    Không được dùng thao tác xuất nhập với kiểm liệt kê.
    Kiểu dữ liệu ARRAY
    Định nghĩa: Array là một dãy gồm nhiều phần tử cùng một kiểu. Hay nói cách khác một dự liệu kiểu array là một dãy của nhiều dữ liệu thuộc cùng một kiểu.
    Các phần tử của một dãy phải có cùng kiểu gọi là kiểu cơ sở. Kiểu cơ sở có thể là một kiểu bất kỳ của Pascal.
    Các phần tử có mối quan hệ về vị trí trong dãy được xác định bằng chỉ số (index). Chính là thứ tự về vị trí của nó trong dãy
    Khai báo dãy: tenkieuday = array[kieuchiso] of kieucoso
    Số phần tử của dãy chính là số giá trị có thể có của kiểu chỉ số.
    Index có giá trị từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất của kiểu chỉ số
    Vi dụ : daynguyen = array [1..100] of integer;
    dayreal = array [char] of real;
    Dãy nguyên có 100 phần tử kiểu integer;index từ 1 đến 100.
    Dãy dayreal có 256 phần tử kiểu real; index từ ký tự có chr(0) đến chr(255).
    Các phép toán trên ARRAY
    Có thể thực hiện phép gán giá trị của các biến của cùng một kiểu array cho nhau. Ví dụ
    var a ,b : daynguyen; ta có thể gán a:= b;
    Phát biểu này gán giá trị của từng phần tử trong dãy b sang phần tử tương ứng của dãy a.
    Có thể truy xuất đến từng phần tử của dãy trực tiếp bằng cách dùng tenbien[index]. Ví dụ: a[5] := b[8]
    Có thể sử dụng từng phần tử của dãy như là một biến của kiểu dữ liệu cơ sở. Ví dụ
    for i:= 1 to 100 do readln(a[i])
    Một số đặc tính của kiểu array
    Số phần tử của kiểu array là cố định ngay từ khi khai báo. Dù là ta dùng bao nhiêu phần tử thì cũng chiếm đúng số bộ nhớ mà dãy đã khai báo.
    Do đó thông thường phải khai báo dư hơn số thường dùng để tránh bị thiếu => lãng phí bộ nhớ.
    Các phần tử của dãy được xếp liên tục trong bộ nhớ do đó:
    Cho phép khả năng truy xuất ngẫu nhiên => nhanh
    Cần có vùng nhớ trống liên tục đủ lớn khi cấp phát bộ nhớ cho dãy. => khó cấp phát.
    Một số giải thuật trên array
    Khi tổ chức lưu trữ trên array của nhiều phần tử, thao tác thường phải thực hiện là tìm kiếm (search) và sắp xếp (sort) các phần tử trong dãy
    Việc tìm kiếm (search) dùng để truy vấn thống tin.
    Việc sắp xếp (sort) dùng để trình bày thông tin và giúp cho thao tác search hiệu quả hơn.
    Một số giải thuật:
    Linear search có và chưa sort, Binary search
    Buble sort, quick sort
    Linear search
    Xem xét từng phần tử xem có phải giá trị cần tìm hay không cho đến khi tìm thấy hoặc hết số phần tử của array thì kết luận có không có.
    Timthay := 0;
    For i:= 1 to n do if a[i]=giatricantim then timthay:= i;
    if timthay= 0 then writeln(‘Không có’)
    else writeln(‘Có tại ‘, timthay);
    i:=1
    while (i<=n)and(a[i]<>giatricantim) do i:= i + 1;
    Số phần tử tổng quát cần duyệt tối đa là N. Có thể áp dụng cho dãy bất kỳ, tuy nhiên nếu dãy có thứ tự thì có thể duyệt nhanh hơn “một ít”.
    Binary search
    Áp dụng cho dãy đã có thứ tự. Nguyên tắc chính là dựa vào tính thứ tự của dãy để thực hiện số phép so sánh tối thiểu bằng cách lấy phần tử giữa so sánh với giá trị cần tìm:
    nếu bằng có nghĩa là tìm thấy tại vị trí đó.
    nếu không bằng thì phân nữa số phần tử sẽ được loại bỏ không cần xét vì chắc chắn không thể bằng.
    Giải thuật này cho tốc độ tìm kiếm rất cao. Ví dụ dãy có 1 triệu phần tử chỉ tốn không đến 20 phép so sánh là đã xác định được trong khi với linear search là 1 triệu phép so sánh.
    Binary search – giải thuật
    Dãy A có n phần tử từ 1..n . Giá trị cần tìm là X.
    i:=1; j:=n; co:=false;
    While (i begin
    m:=(i+j) div 2;
    If a[m] = X then co:=true
    else if a[m] > X then j:=m
    else i:=m;
    end;
    If co then “writeln(‘Tim co phan tu’, X)
    else writeln(‘Khong co phan tu’, X);
    Bubble Sort
    Dùng để sắp thứ tự một dãy.
    Nguyên tắc :
    Tìm phần tử lớn nhất đặt vào vị trí cuối cùng A[n] bằng cách so sánh lần lượt các cặp từ a[j], a[j+1] với j từ 1=> n-1. Nếu phần tử a[i] >a[j] thì hoán đỗi 2 phần tử này
    Lặp lâi bước trên với số phần tử củ dãy còn lại giảm dần từ n -> 2 .
    Khi hoàn tất dãy sẽ có thứ tự tăng dần.
    Ưu điểm của giải thuật là đơn giản. Tuy nhiên tốc độ sắp thứ tự không cao.
    Có một giải thuật khác khá mạnh là QuickSort
    Bubble Sort – giải thuật
    Giải thuật bubble Sort cho dãy có n phần tử và tăng dần.
    For i:= 1 to n do
    For j:= 1 to n-i do
    if A[j]>A[j+1] then
    Begin
    t:= a[i];
    a[j]:=a[j+1];
    a[j+1]:=t;
    End;

    So sánh và hoán đổi giá trị 2 phần tử.
    Biến t có dùng kiểu dữ liệu với kiểu cơ sở của array
    Array nhiều chiều
    Kiểu cơ sở của array có thể là một array khác, hình thành nên cấu trúc array of array. Trong Pascal hổ trợ sẵn kiển trúc này với kiểu dữ liệu array nhiều chiều (multi-dimension array).
    Khai báo
    tenkieu= array [index1, index2,.., indexN] of kieucoso;
    Ví dụ: matran = array[1..10, 1..20] of real;
    table = array [1..100, ‘a’..’z’] of integer;
    Từng phần tử của array nhiều chiều có thể được truy cập trực tiếp bằng cách chỉ rõ index trên từng chiều.
    Ví dụ : a[3,5] hay b[11,’h’]
    Các phần tử này cũng có thể được sử dụng như là một biến kiểu cơ sở.
    Kiểu RECORD
    Record là một kiểu dữ liệu gồm nhiều thành phần, các thành phần có thể thuộc về những kiểu dữ liệu khác nhau.
    Khai báo
    tênkieu = Record
    tênfield:kieudulieu_cua_field;
    ……..
    tênfield:kieudulieu_cua_field;
    end;
    Kiểu Record (tt)
    Các phép toán
    Có thể gán giá trị các biến record thuộc cùng một kiểu cho nhau. Khi đó sẽ gán từng field tương ứng.
    Có thể truy cập đến từng thành phần (field) của record bằng cách dùng cấu trúc biênrecord.tênfield.
    Mỗi field có thể dùng như một biến thuộc kiểu dữ liệu tương ứng.
    Record của record
    Trong cấu trúc field của record có thể là một record khác.
    Khi đó dield record tương ứng là một record đề có thể truy cập đến field bên trong dạng recordname.fieldrecord.field
    Phát biểu WITH
    WITH là một phát biểu dùng với kiểu dữ liệu record
    Phát biểu WITH có dạng
    WITH recordname do Statement;
    trong đó record name là một biến record, Statement là một phát biểu.
    Ý nghĩa phát biểu WITH. Trong phần thân của phát biểu WITH, khi muôn truy cập đến các field của record tương ứng ta chỉ cần dùng tên filed mà không cần dùng Tênrecord.tênfield như thông thường.
    Kiểu tập hợp
    Định nghĩa: Dữ liệu kiểu tập hợp là một tập hợp của nhiều dữ liệu thuộc cùng một kiều rời rạc.
    Khai báo:
    Tênkieu = set of kiểu cơ sở
    Ví dụ: tapnguyen = setof integer;
    Một dữ liệu kiểu tập hợp là một tập hợp được biểu diễn dạng [phantu, phantu,..]
    Có thể gán tập hợp này cho tập hợp kia nếu chúng có cùng kiểu cơ sở.
    Ví dụ: t1 := [1,3,5,8] hay t2:=t1
    Các phép toán trên tập hợp
    Với các biến kiểu tập hợp ta có các phép toán
    Phép toán = : cho giá trị TRUE nếu hai tập hợp bằng nhau
    Phép toán <>: cho giá trị TRUE nếu hai tập hợp khác nhau
    Phép toán <= : A<=B là TRUE nếu A bao hàm trong B
    Phép toán >= : A>=B là TRUE nếu A chứa B
    Phép toán IN : X IN A cho giá trị TRUE nếu trong A chứ phần tử X
    Phép hợp + : A+B là hợp của hai tập A, B
    Phép giao +*: A*B là giao của hai tập A, B
    Phép hiệu - : A-B là hiệu của hai tập A,B
    Chương 5
    Chương trình con
    Chương trình con
    Phân loại và khai báo
    Thông số: phân loại và ý nghĩa
    Biến cục bộ và toàn cục
    Tầm vực chương trình con – biến
    Đệ quy
    Chương trình con
    Khái niệm: Chương trình con là một đoạn chương trình có tên và được gọi thực hiện ở nhiều nơi trong chương trình chính.
    Tại sao phải dùng chương trình con:
    Có công việc cần phải được thực hiện tại nhiều nơi trong chương trình => tách công việc đó thành chương trình con
    Phân đoạn, module chương trình để thuận tiện trong quản lý, trình bày và phát triển.
    Các lợi ích của việc sử dụng chương trình con
    Các loại chương trình con: Procedure & Function
    Phương thức thực hiện của chương trình con
    Thông số: là những giá trị có thể thay đổi cho mỗi lần thực hiện chương trình con, thông thường là những dữ liệu cụ thể cần cho tháo tác sử lý của từng trường hợp gọi chương trình con
    Danh sách thông số
    Phương thức dịch và chuyển điều khiển khi gọi chương trình con
    Một số điểm chú ý trong việc sử dụng chương trình con
    Khai báo chương trình con trong chương trình chính của PASCAL.
    Chương trình con Procedure
    Procedure TenChuongTrinhCon(danhsachthongso);
    Cont
    Type
    Var
    Khai báo chương trình con
    Begin
    Phần thân chương trình con
    End;

    ** Chương trình con có thể có chương trình con bên trong
    Chương trình con Function
    Function TenChuongTrinhCon(danhsachthongso):KieuDuLieuCuaTriTraVe;
    Cont
    Type
    Var
    Khai báo chương trình con
    Begin
    Phần thân chương trình con
    TenChuongTrinhCon:=GiaTriTraVe;**
    End;

    ** Trong thân chương trình con phải có lệnh gán giá trị trả về cho tên chương trình con.
    Tên chương trình con function có thể dùng như một biến có kiểu dữ liệu chính là kiểu của chương trình con function
    Thông số
    Thông số hình thức: là những thông số được khai báo trong danh sách thông số. Khi chương trình con được gọi thực hiện thì các thông số này sẽ được truyền những giá trị cụ thể cho chương trình con thực hiện.
    Thông số thực: những giá trị cụ thể (biến, hằng, giá trị) truyền cho các thông số hình thức khi chương trình con được gọi là các thông số thực.
    Thông số hình thức có 2 loại:
    Thông số hình thức trị
    Thông số hình thức biến
    Thông số thực hợp lệ cho các thông số hình thức phụ thuộc vào loại của thông số hình thức
    Thông số hình thức trị
    Định nghĩa: Những thông số hình thức không đi sau từ khoá var trong khai báo danh sách thông số là thôgn số hình thức trị
    Ví dụ: procedure ABC (A: integer, var B: real, C:string);
    Thông số hình thức trị là A và C
    Khi truyền thông số, thông số thực sẽ truyền TRỊ của mình cho thông số hình thức trị.
    Mọi sự thay đổi của thông số hình thức trị trong chương trình con KHÔNG ảnh hưởng gì đến trị của thông số thực truyền cho nó.
    Thông số thực cho thông số hình thức trị là một biểu thức cùng kiểu.
    Thông số hình thức biến
    Định nghĩa: Những thông số hình thức đi sau từ khoá var trong khai báo danh sách thông số là thông số hình thức biến.
    Ví dụ: procedure ABC (A: integer, var B: real, C:string);
    Thông số hình thức trị là A và C
    Khi truyền thông số, thông số thực sẽ truyền địa chỉ của mình cho thông số hình thức trị.
    Mọi sự thay đổi của thông số hình thức trị trong chương trình con SẼ ảnh hưởng trực tiếp và tức thời lên chính ô nhớ của thông số thực, tức là ảnh hưởng ngay đến chính thông số thực tương ứng.
    Thông số thực cho thông số hình thức trị phải là một biến cùng kiểu.
    Thông số hình thức biến còn được dùng để trả về các giá trị cần thiết cho chương trình gọi sau khi chương trình con kết thúc.
    Cấu trúc khối trong chương trinh Pascal
    Định nghĩa Khối: Một khối (block) gồm 2 phần:
    Phần khai báo với các khia báo: const, type, var, chương trình con.
    Phần thân: bắt đầu bằng BEGIN, ở giữa là các phát biểu và kết thúc bằng END
    Như vậy:
    Một chương trình là một Block
    Một chương trình con là một Block
    Trong chương trình có chương trình con và trong chương trình con có chương trình con khác -> trong block có block
    Một chương trình là một Block với các Block con lồng vào nhau.
    ChuongTrinhChinh
    A
    B
    A1
    A2
    B1
    B2
    B2
    B21
    C
    Vấn đề tầm vực
    Định nghĩa : Tầm vực (Scope) của một đối tượng trong chương trình là vùng má nó được biết đến và có thể được sử dụng.
    Tầm vực áp dụng trên các đối tương như: biến, hằng, kiểu dữ liệu, chương trình con.
    Qui tắc xác định tầm vực: Tầm vực của một đối tượng được xác định từ vị trí mà nó được khai báo cho đến hết Block chứa khai báo đó, kể cả những Block bên trong của nó. Ngoại trừ trường hợp có sự khai báo lại trong một khối con.
    Khai báo lại: Nếu khối A chứa khối B và trong cả 2 khối đều khai báo một đối tượng tênX thì Khối B chỉ có thể truy xuất đối tượng X của chính nó và không thể truy xuất đối tượng X của khối A.
    X
    X
    Avatar

    BEAT - STUDIO - THANHTRỌNG

    BLOG'S THANHTRONG99

    http://violet.vn/thanhtrong99/

    Chào mừng các Thầy Cô giáo và các bạn đến với website của Trần Thanh Trọng, website chuyên cung cấp nhạc nền, beat, làm nhạc nền theo yêu cầu, phối nhạc múa, nhạc nền theo yêu cầu. .

    ĐT:01674 203 063

    MỪNG ĐẠI LỄ MỒNG 10 THÁNG 3 MỪNG LỄ 30 THÁNG 4 - QUỐC TẾ LAO ĐỘNG GIẢM GIÁ CHO TẤT CẢ CÁC ĐỐI TƯỢNG TỪ 29 THÁNG 3 NĂM 2012 ĐẾN HẾT THÁNG 5 NĂM 2012.

    NHẠC NỀN CÒN 100K/BÀI.

    XIN LIÊN HỆ . ; ĐT:01674 203 063.

    CÓ THỂ GIAO HÀNG QUA MẠNG.

    Avatar
    TỚI THĂM
    Avatar

    Lê Hồng Phúc xin chào, chúc website càng ngày càng phát triển nhanh chóng và nhiều người biết đến.

    Mời giao lưu tại http://lehongphuc782000.violet.vn/. Rất vui được chào đón bạn Cười nhăn răng

    Avatar

    Địch Long chia sẻ code.

    A. Code dùng cho khối chính

    1. Code quà tặng cuộc sống 

    <iframe name="secondFrame" width="520px" height="470px"

    frameborder="0" scrolling="auto" src=

    "http://user11.jabry.com/nguyendichlong/htm/qua tang cuoc song.htm"></iframe>

    2. Code phim hoạt hình Tom and Jerry

    <iframe name="secondFrame" width="520px" height="470px"

    frameborder="0" scrolling="auto" src=

    "http://users11.jabry.com/nguyendichlong/tom/tom and jerry.htm"></iframe>

    3. Code 99 bài học tiếng Anh

    <iframe name="secondFrame" width="520px" height="600px"

    frameborder="0" scrolling="auto" src=

    "http://nttp.org/english/english.php"></iframe>         

    B. Code dùng cho khối chức năng để liên kết sử dụng

    1. Code chuyển mã HTML

    <center><img src=

    "http://users11.Jabry.com/nguyendichlong/icon_new.gif"> <a target=

    "_blank" title="Chuyển mã HTML" href=

    "http://users11.jabry.com/nguyendichlong/htm/chuyen ma van ban.htm">

    <font size="2" color="#555555" face="arial">Chuyển mã văn

    bản</font></a>

    2. Code xem mà nguồn

    <center><img src=

    "http://users11.Jabry.com/nguyendichlong/icon_new.gif"> <a target=

    "_blank" title="Xem mã nguồn" href=

    "http://users11.jabry.com/nguyendichlong/htm/xem ma nguon.htm"><font size="2"

    color="#555555" face="arial">Xem mà nguồn</font></a>

    3. Code truyện tranh cho bé

    <iframe src=

    "http://users11.Jabry.com/nguyendichlong/htm/doremon.htm" width=

    "180" height="100" name="violet" scrolling="no" border="0"

    frameborder="0" style="width:180px"></iframe></center>

    4. Xem phong thủy

    <iframe src=

    "http://users11.Jabry.com/nguyendichlong/htm/xem_phong_thuy.htm" width=

    "180" height="100" name="violet" scrolling="no" border="0"

    frameborder="0" style="width:180px"></iframe></center>

    5. Code tạpchí tổng hợp

    <iframe src=

    "http://users11.Jabry.com/nguyendichlong/htm/tapchi.htm" width=

    "180" height="100" name="violet" scrolling="no" border="0"

    frameborder="0" style="width:180px"></iframe></center>

     

    Nếu thấy hay các thầy cô gửi tặng quà cho DL nhé.

     
    Gửi ý kiến

    Nói với em

    Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió,
    Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay,
    Tiếng lích rích chim sâu trong lá,
    Con chìa vôi vừa hót vừa bay.
    Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện,
    Sẽ được nhìn thấy các bà tiên,
    Thấy chú bé đi hài bảy dặm,
    Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền.
    Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ,
    Đã nuôi em khôn lớn từng ngày,
    Tay bồng bế sớm khuya vất vả,
    Mắt nhắm rồi lại mở ra ngay.

    Thơ: Vũ Quần Phương
    Tuyển tập ca khúc thiếu nhi 2010, trang 202
    Trung tâm văn hoá - nhà thiếu nhi TP.HCM