Phương pháp tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Nguyễn Hoàng Anh Khoa
Người gửi: Trần Đức Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:03' 17-09-2011
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: Thầy Nguyễn Hoàng Anh Khoa
Người gửi: Trần Đức Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:03' 17-09-2011
Dung lượng: 22.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHIỆP HUẾ
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Dùng cho lớp: N01; N03
1. Thông tin về giảng viên:
Họ và tên: Nguyễn Hoàng Anh Khoa
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ Toán học
Thời gian, địa điểm làm việc tiếp sinh viên: Sáng thứ tư
Địa chỉ liên hệ: Khoa Khoa học Cơ bản
Điện thoại: 0988812996 email: nhakhoa@hueic.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính:
Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần:
Tên môn học: PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Mã môn học:
Số tín chỉ: 2
Môn học:
Bắt buộc:
Lựa chọn: X
Các môn học tiên quyết: Toán cao cấp A2
Các môn học kế tiếp: ………………………….
Các yêu cầu đối với môn học (nếu có): Máy tính cầm tay Fx 570MS
Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết: 15 tiết
Làm bài tập + Thảo luận trên lớp, làm việc theo nhóm: 11 tiết
Bài tập lớn + đồ án + tiểu luận: 4 tiết
Tự học + Tự nghiên cứu:
- Địa chỉ Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Tự nhiên – Xã hội, khoa KHCB
2. Mục tiêu của môn học
- Kiến thức: Sau khi học xong học phần này, sinh viên nắm được: Cơ sở lý thuyết và các phương pháp của Giải tích số: khái niệm sai số; phương pháp tính gần đúng nghiệm của một phương trình; cách xây dựng các đa thức nội suy; phương pháp tính gần đúng đạo hàm, tích phân xác định và nghiệm của phương trình vi phân.
- Kỹ năng: Trên cơ sở kiến thức đã học, sinh viên có khả năng:
+ Phát triển tư duy, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tính kiên trì chịu khó của sinh viên.
+ Sử dụng những phương pháp lý thuyết đã trình bày để tính tay hay lập chương trình thực hiện tính toán trên máy vi tính.
+ Tìm nghiệm xấp xỉ của một số phương trình phi tuyến và hệ đại số tuyến tính.
+ Tính gần đúng đạo hàm, tích phân xác định và nghiệm của bài toán Côsi đối với phương trình vi phân thường.
- Thái độ, chuyên cần: Có thái độ nghiêm túc và tích cực trong học tập; Rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu…..
3. Tóm tắt nội dung môn học:
Học phần gồm có 5 chương. Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về lý thuyết sai số, đánh giá sai số, xấp xỉ tốt nhất, phương pháp nội suy, các phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ của phương trình phi tuyến; hệ phương trình tuyến tính, các phương pháp tính xấp xỉ tích phân và các phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ của phương trình vi phân.
4. Nội dung chi tiết môn học:
Chương 1. Lý thuyết sai số
1.1. Sai số tuyệt đối và sai số tương đối
1.2. Cách viết số xấp xỉ
1.3. Sai số qui tròn
1.4. Các qui tắc tính sai số
1.5. Sai số tính toán và sai số phương pháp
Chương 2. Giải gần đúng phương trình phi tuyến
2.1. Nghiệm và khoảng phân li nghiệm
2.2. Phương pháp chia đôi
2.3. Phương pháp lặp
2.4. Phương pháp tiếp tuyến (phương pháp Newton)
2.5. Phương pháp dây cung
Chương 3. Giải gần đúng hệ phương trình đại số tuyến tính
3.1. Mở đầu
3.2. Phương pháp lặp đơn
Chương 4. Nội suy đa thức
4.1. Nội suy đa thức:
4.1.1. Đa thức Lagrange
4.1.2. Đa thức Newton
4.2. Phương pháp bình phương bé nhất
4.3. Ứng dụng gần đúng tính tích phân
4.3.1. Công thức hình thang
4.3.2. Công thức Simpson
Chương 5. Giải gần đúng phương trình vi phân
5.1. Phát biểu bài toán
5.2. Phương pháp chuỗi Taylor
5.3. Phương pháp Ơle
5.4. Phương pháp Ơle cải tiến
5.5. Phương pháp Runge – Kutta
5. Học liệu
* Học liệu bắt buộc
1.
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Dùng cho lớp: N01; N03
1. Thông tin về giảng viên:
Họ và tên: Nguyễn Hoàng Anh Khoa
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ Toán học
Thời gian, địa điểm làm việc tiếp sinh viên: Sáng thứ tư
Địa chỉ liên hệ: Khoa Khoa học Cơ bản
Điện thoại: 0988812996 email: nhakhoa@hueic.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính:
Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần:
Tên môn học: PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Mã môn học:
Số tín chỉ: 2
Môn học:
Bắt buộc:
Lựa chọn: X
Các môn học tiên quyết: Toán cao cấp A2
Các môn học kế tiếp: ………………………….
Các yêu cầu đối với môn học (nếu có): Máy tính cầm tay Fx 570MS
Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết: 15 tiết
Làm bài tập + Thảo luận trên lớp, làm việc theo nhóm: 11 tiết
Bài tập lớn + đồ án + tiểu luận: 4 tiết
Tự học + Tự nghiên cứu:
- Địa chỉ Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Tự nhiên – Xã hội, khoa KHCB
2. Mục tiêu của môn học
- Kiến thức: Sau khi học xong học phần này, sinh viên nắm được: Cơ sở lý thuyết và các phương pháp của Giải tích số: khái niệm sai số; phương pháp tính gần đúng nghiệm của một phương trình; cách xây dựng các đa thức nội suy; phương pháp tính gần đúng đạo hàm, tích phân xác định và nghiệm của phương trình vi phân.
- Kỹ năng: Trên cơ sở kiến thức đã học, sinh viên có khả năng:
+ Phát triển tư duy, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tính kiên trì chịu khó của sinh viên.
+ Sử dụng những phương pháp lý thuyết đã trình bày để tính tay hay lập chương trình thực hiện tính toán trên máy vi tính.
+ Tìm nghiệm xấp xỉ của một số phương trình phi tuyến và hệ đại số tuyến tính.
+ Tính gần đúng đạo hàm, tích phân xác định và nghiệm của bài toán Côsi đối với phương trình vi phân thường.
- Thái độ, chuyên cần: Có thái độ nghiêm túc và tích cực trong học tập; Rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu…..
3. Tóm tắt nội dung môn học:
Học phần gồm có 5 chương. Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về lý thuyết sai số, đánh giá sai số, xấp xỉ tốt nhất, phương pháp nội suy, các phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ của phương trình phi tuyến; hệ phương trình tuyến tính, các phương pháp tính xấp xỉ tích phân và các phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ của phương trình vi phân.
4. Nội dung chi tiết môn học:
Chương 1. Lý thuyết sai số
1.1. Sai số tuyệt đối và sai số tương đối
1.2. Cách viết số xấp xỉ
1.3. Sai số qui tròn
1.4. Các qui tắc tính sai số
1.5. Sai số tính toán và sai số phương pháp
Chương 2. Giải gần đúng phương trình phi tuyến
2.1. Nghiệm và khoảng phân li nghiệm
2.2. Phương pháp chia đôi
2.3. Phương pháp lặp
2.4. Phương pháp tiếp tuyến (phương pháp Newton)
2.5. Phương pháp dây cung
Chương 3. Giải gần đúng hệ phương trình đại số tuyến tính
3.1. Mở đầu
3.2. Phương pháp lặp đơn
Chương 4. Nội suy đa thức
4.1. Nội suy đa thức:
4.1.1. Đa thức Lagrange
4.1.2. Đa thức Newton
4.2. Phương pháp bình phương bé nhất
4.3. Ứng dụng gần đúng tính tích phân
4.3.1. Công thức hình thang
4.3.2. Công thức Simpson
Chương 5. Giải gần đúng phương trình vi phân
5.1. Phát biểu bài toán
5.2. Phương pháp chuỗi Taylor
5.3. Phương pháp Ơle
5.4. Phương pháp Ơle cải tiến
5.5. Phương pháp Runge – Kutta
5. Học liệu
* Học liệu bắt buộc
1.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Nói với em
| Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió, | |
| Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay, | |
| Tiếng lích rích chim sâu trong lá, | |
| Con chìa vôi vừa hót vừa bay. | |
| Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện, | |
| Sẽ được nhìn thấy các bà tiên, | |
| Thấy chú bé đi hài bảy dặm, | |
| Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền. | |
| Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ, | |
| Đã nuôi em khôn lớn từng ngày, | |
| Tay bồng bế sớm khuya vất vả, | |
| Mắt nhắm rồi lại mở ra ngay. | |
Thơ: Vũ Quần Phương |
|
| Tuyển tập ca
khúc thiếu nhi 2010, trang 202 Trung tâm văn hoá - nhà thiếu nhi TP.HCM |












Các ý kiến mới nhất