Soạn thảo văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 11cdth02
Người gửi: Trần Đức Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:46' 26-02-2012
Dung lượng: 898.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: 11cdth02
Người gửi: Trần Đức Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:46' 26-02-2012
Dung lượng: 898.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Soạn thảo văn bản
Thao tác chuột với bàn phím
Khi nhập văn bản trên Word bạn cần nắm vững một số thao tác với chuột và bàn phím:
Thao tác trên chuột:
Click: nhấn phím trái chuột một lần.
Right click: nhấn phím phải chuột một lần.
Double click: nhấn phím trái chuột hai lần liên tục.
Click and drag: nhấn và giữ phím trái chuột, đồng thời di chuyển chuột đến một vị trí khác.
Thao tác chuột với bàn phím
Thao tác trên bàn phím:
←: qua trái một ký tự.
↑: lên một dòng.
Ctrl + ← : qua trái một từ.
Ctrl + ↑↑↑: lên một đoạn.
Home: đến đầu dòng.
Ctrl + Home: đến đầu văn bản.
Page Up: lên một trang màn hình.
Ctrl + Page Up: đến đầu màn hình.
Enter: xuống hàng, kết thúc đoạn.
←: qua phải một ký tự.
↓: xuống một dòng.
Ctrl + ← : qua phải một từ.
Ctrl + ↓: xuống một đoạn.
End: đến cuối dòng.
Ctrl + End: đến cuối văn bản.
Page Down: xuống một trang màn hình.
Ctrl + Page Down: đến cuối màn hình.
Shift + Enter: xuống hàng, chưa kết thúc đoạn.
Cách gỏ tiếng Việt trong văn bản
Để gõ được tiếng Việt trong văn bản, bạn cần phải sử dụng các phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt như: Viet Spell, VietKey, Unikey, . . . Thông thường bạn sẽ có hai cách gõ thông dụng nhất hiện nay là kiểu gõ Vni và kiểu gõ Telex.
Kiểu gõ Vni:
Trong tiếng Việt, dấu được đặt ở trên các nguyên âm. Vì vậy, muốn thể hiện được dấu, bạn phải gõ vào nguyên âm trước, sau đó mới gõ các phím thể hiện dấu theo quy tắc sau (một số phần mềm gõ tiếng Việt mới giúp bạn đặt dấu ngay nguyên âm khi bạn bỏ dấu bất kỳ trong từ):
dấu sắc: phím nguyên âm + phím số 1
dấu huyền: phím nguyên âm + phím số 2
dấu hỏi: phím nguyên âm + phím số 3
dấu ngã: phím nguyên âm + phím số 4
dấu nặng: phím nguyên âm + phím số 5
dấu mũ (^): phím chữ a, e, o + phím số 6
dấu móc (ơ, ư): phím chữ o, u + phím số 7
dấu liềm (ă): phím chữ a + phím số 8
dấu (đ): phím chữ d + phím số 9
Cách gỏ tiếng Việt trong văn bản
Kiểu gõ Telex:
Kiểu gõ này dùng hai chữ cái kế tiếp nhau không theo nguyên tắc chữ trong tiếng Việt để thể hiện dấu của tiếng Việt.
dấu sắc: gõ phím s
dấu huyền: gõ phím f
dấu hỏi: gõ phím r
dấu ngã: gõ phím x
dấu nặng: gõ phím j
â (aa), ê (ee), ô (oo), đ (dd)
ă (aw), ơ (ow), ư (uw)
xóa dấu (z)
Nếu muốn bỏ dấu cho chữ hoa thì phải nhấn đồng thời phím Shift với phím thể hiện dấu.
Định dạng font tiếng Việt
Trước khi nhập một văn bản tiếng Việt, bạn cần phải định dạng ký tự cho văn bản.
Chọn kiểu font thích hợp cho văn bản trong hộp Font (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F).
Định dạng font tiếng Việt
Các font tiếng Việt theo bảng mã Vni Windows thường bắt đầu bằng VNI (VNI-Times, VNI-TOP, . . .)
Các font tiếng Việt theo bảng mã TCVN3 - ABC thường bắt đầu bằng .VN (VNTime, VNArial, . . .)
Các font tiếng Việt theo bảng mã Unicode thường là Times New Roman, Tahoma, Arial, . .
Chú ý: bạn phải chọn đúng bảng mã và Font tiếng Việt theo bảng mã thì mới gõ được tiếng Việt.
Chọn kích cỡ chữ trong hộp Font Size. Thông thường kích cỡ chữ là 12 (point).
Thực hiện nhập văn bản
Sau khi định dạng Font xong, bạn có thể tiến hành nhập văn bản tại vị trí điểm chèn.
Khi điểm chèn di chuyển chạm biên phải của trang soạn thảo, Word sẽ tự động đưa nó xuống dòng dưới.
Muốn kết thúc một đoạn, hoặc tạo thêm một đoạn bạn nhấn phím Enter. Bạn có thể cho hiển thị hoặc che các dấu kết thúc đoạn bằng cách click vào nút trong nhóm lệnh Home.
Dấu kết thúc đoạn
Thực hiện nhập văn bản
Muốn bắt đầu một dòng mới không có dấu kết thúc đoạn, bạn nhấn Shift + Enter.
Muốn xóa ký tự bên trái điểm chèn, nhấn phím Backspace.
Muốn xóa ký tự bên phải điểm chèn, nhấn phím Delete.
Muốn chèn ký tự vào văn bản, đưa điểm chèn đến vị trí cần chèn, sau đó gõ ký tự vào.
Để xóa thao tác vừa làm, click vào menu lệnh Edit / Undo Typing, hoặc click vào biểu tượng , hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z.
Để lặp lại thao tác vừa làm, click vào menu lệnh Edit / Redo Typing, hoặc click vào biểu tượng , hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Y.
Thực hiện nhập văn bản
Ngắt cột, ngắt trang:
Trong Word, việc ngắt cột hoặc ngắt trang được thực hiện một cách tự động tùy thuộc Page Setup, tuy nhiên bạn cũng có thể quy định các vị trí ngắt cột và ngắt trang như sau:
Đưa con trỏ chèn đến vị trí cần ngắt.
Chọn vào nhóm lệnh Page Layout.
Bạn chọn tiếp vào lệnh Breaks
Thực hiện nhập văn bản
Một danh sách các lệnh Breaks hiển thị:
Page: ngắt trang. (hoặc phím tắt Ctrl + Enter)
Column: ngắt cột.(hoặc phím tắt Ctrl + Shift + Enter)
Text Wrapping: xuống dòng ngay vị trí điểm chèn.
Next Page: đem vị trí ngắt tạo thành một trang văn bản mới.
Continuous: xuống dòng tại vị trí điểm chèn.
Even Page: tạo thêm một văn bản mới tại điểm chèn với số trang văn bản là số chẵn.
Odd Page: tạo thêm một văn bản mới tại điểm chèn với số trang văn bản là số lẽ.
Trong quá trình thực hiện, bạn nhấn Ctrl + Z để quay lại thao tác ban đầu.
Định dạng đoạn văn bản
Để thực hiện định dạng đoạn văn bản, bạn có thể thực hiện bằng cách sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Home hoặc hộp thoại Paragraph hoặc các phím tắt.
Sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Home:
Chọn đoạn văn bản cần thực hiện định dạng.
Chọn nhóm lệnh Home.
Các lệnh trong nhóm lệnh Home hiển thị:
Định dạng đoạn văn bản
Align Text Left: định đều đoạn văn bản về phía trái khung văn bản.
Center: canh đều đoạn văn bản về giữa khung văn bản.
Align Text Right: canh đều đoạn văn bản về phía phải khung văn bản.
Justify: canh đều hai bên đoạn văn bản so với khung văn bản.
Decrease Indent: lui đoạn văn bản một khoảng về phía trái so với khung văn bản.
Increase Indent: tới đoạn văn bản một khoảng về phía phải so với khung văn bản.
Line spacing: xác định khoảng cách giữa các đoạn trong văn bản.
Định dạng đoạn văn bản
Sử dụng hộp thoại Paragraph:
Chọn nhóm lệnh Home.
Tiếp theo bạn chọn lệnh Paragraph, bạn nhớ chọn vào biểu tượng .
Hộp thoại Paragraph hiển thị, click chọn lớp Indents and Spacing để hiệu chỉnh lề cho đoạn, khoảng cách giữa các đoạn và khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
Định dạng đoạn văn bản
Alignment: chọn kiểu canh đoạn như canh trái, canh phải, canh giữa, canh đều hai bên.
Left: canh khoảng cách từ lề trái đến đoạn văn bản.
Right: canh khoảng cách từ lề phải đến đoạn văn bản.
Special: lựa chọn một số cách canh lề đặc biệt.
None: không thay đổi.
First line: dòng đầu tiên của đoạn thụt vào một khoảng xác định so với các dòng khác.
Hanging: tất cả các dòng trong đoạn thụt vào một khoảng xác định so với dòng đầu tiên.
Spacing: xác định khoảng cách giữa các đoạn.
Before: khoảng cách của đoạn so với đoạn trước.
After: khoảng cách của đoạn so với đoạn sau.
Line spacing: xác định khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
Định dạng đoạn văn bản
Single: các dòng cách nhau một khoảng cách đơn (bằng chiều cao của chữ).
1.5 lines: các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần khoảng cách đơn.
Double: các dòng cách nhau một khoảng bằng hai lần khoảng cách đơn.
At least: các dòng cách nhau được qui định trong hộp At
Exactly: các dòng cách nhau một khoảng chính xác được quy định trong hộp At.
Multiple: khoảng cách giữa các dòng bằng số lần khoảng cách đơn xác định trong hộp At.
Preview: sau mỗi lựa chọn, bạn có thể xem kết quả thể hiện trước trong khung này.
Sau khi thực hiện xong, click OK để chấp nhận định dạng.
Định dạng đoạn văn bản
Sử dụng các phím tắt:
Ctrl + 1 : các dòng cách nhau một khoảng cách đơn.
Ctrl + 2 : các dòng cách nhau một khoảng cách bằng 2 lần khoảng cách đơn.
Ctrl + 5 : các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần khoảng cách đơn.
Ctrl + L : canh trái (Left Align).
Ctrl + E : canh giữa (Center Align).
Ctrl + R : canh phải (Right Align).
Ctrl + J : canh đều hai bên (Justify Align)
Ctrl + M : tăng lề trái.
Ctrl + Shift + M : giảm lề trái.
Ctrl + T : tăng hoặc giảm lề trái trừ dòng đầu tiên của đoạn.
Ctrl + Q : trả về định dạng đoạn mặc định.
Định dạng Drop Cap là hình thức qui định kí tự đầu tiên của đoạn nằm trên nhiều dòng hay tạo chữ hoa thụt cấp.
Các bước tiến hành như sau:
Chọn đoạn cần đặt Drop Cap.
Đặt điểm chèn tại vị trí cần đặt Drop Cap.
Chọn nhóm lệnh Insert.
Chọn tiếp biểu tượng lệnh Drop Cap
Drop cap
Drop cap
Một danh sách menu hiển thị cung cấp cho bạn các mẫu Drop Cap để bạn lựa chọn.
None: loại bỏ Drop Cap đang thực thi trên trang văn bản.
Drop Cap Options: thiết đặt Drop Cap theo ý riêng của bạn.
Drop cap
Khi bạn nhấn chọn Drop Cap Options, hộp thoại Drop Cap hiển thị:
Chọn kiểu và vị trí của Drop Cap trong khung Position.
Định dạng kiểu chữ hiển thị cho kí tự Drop Cap trong hộp Font.
Xác định số dòng mà kí tự Drop Cap thể hiện trong hộp Lines to drop.
Xác định khoảng cách giữa kí tự Drop Cap và kí tự tiếp theo trong hộp Distance from text.
Nhấn OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại.
The end
Chúc các bạn học tập tốt!
Thao tác chuột với bàn phím
Khi nhập văn bản trên Word bạn cần nắm vững một số thao tác với chuột và bàn phím:
Thao tác trên chuột:
Click: nhấn phím trái chuột một lần.
Right click: nhấn phím phải chuột một lần.
Double click: nhấn phím trái chuột hai lần liên tục.
Click and drag: nhấn và giữ phím trái chuột, đồng thời di chuyển chuột đến một vị trí khác.
Thao tác chuột với bàn phím
Thao tác trên bàn phím:
←: qua trái một ký tự.
↑: lên một dòng.
Ctrl + ← : qua trái một từ.
Ctrl + ↑↑↑: lên một đoạn.
Home: đến đầu dòng.
Ctrl + Home: đến đầu văn bản.
Page Up: lên một trang màn hình.
Ctrl + Page Up: đến đầu màn hình.
Enter: xuống hàng, kết thúc đoạn.
←: qua phải một ký tự.
↓: xuống một dòng.
Ctrl + ← : qua phải một từ.
Ctrl + ↓: xuống một đoạn.
End: đến cuối dòng.
Ctrl + End: đến cuối văn bản.
Page Down: xuống một trang màn hình.
Ctrl + Page Down: đến cuối màn hình.
Shift + Enter: xuống hàng, chưa kết thúc đoạn.
Cách gỏ tiếng Việt trong văn bản
Để gõ được tiếng Việt trong văn bản, bạn cần phải sử dụng các phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt như: Viet Spell, VietKey, Unikey, . . . Thông thường bạn sẽ có hai cách gõ thông dụng nhất hiện nay là kiểu gõ Vni và kiểu gõ Telex.
Kiểu gõ Vni:
Trong tiếng Việt, dấu được đặt ở trên các nguyên âm. Vì vậy, muốn thể hiện được dấu, bạn phải gõ vào nguyên âm trước, sau đó mới gõ các phím thể hiện dấu theo quy tắc sau (một số phần mềm gõ tiếng Việt mới giúp bạn đặt dấu ngay nguyên âm khi bạn bỏ dấu bất kỳ trong từ):
dấu sắc: phím nguyên âm + phím số 1
dấu huyền: phím nguyên âm + phím số 2
dấu hỏi: phím nguyên âm + phím số 3
dấu ngã: phím nguyên âm + phím số 4
dấu nặng: phím nguyên âm + phím số 5
dấu mũ (^): phím chữ a, e, o + phím số 6
dấu móc (ơ, ư): phím chữ o, u + phím số 7
dấu liềm (ă): phím chữ a + phím số 8
dấu (đ): phím chữ d + phím số 9
Cách gỏ tiếng Việt trong văn bản
Kiểu gõ Telex:
Kiểu gõ này dùng hai chữ cái kế tiếp nhau không theo nguyên tắc chữ trong tiếng Việt để thể hiện dấu của tiếng Việt.
dấu sắc: gõ phím s
dấu huyền: gõ phím f
dấu hỏi: gõ phím r
dấu ngã: gõ phím x
dấu nặng: gõ phím j
â (aa), ê (ee), ô (oo), đ (dd)
ă (aw), ơ (ow), ư (uw)
xóa dấu (z)
Nếu muốn bỏ dấu cho chữ hoa thì phải nhấn đồng thời phím Shift với phím thể hiện dấu.
Định dạng font tiếng Việt
Trước khi nhập một văn bản tiếng Việt, bạn cần phải định dạng ký tự cho văn bản.
Chọn kiểu font thích hợp cho văn bản trong hộp Font (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F).
Định dạng font tiếng Việt
Các font tiếng Việt theo bảng mã Vni Windows thường bắt đầu bằng VNI (VNI-Times, VNI-TOP, . . .)
Các font tiếng Việt theo bảng mã TCVN3 - ABC thường bắt đầu bằng .VN (VNTime, VNArial, . . .)
Các font tiếng Việt theo bảng mã Unicode thường là Times New Roman, Tahoma, Arial, . .
Chú ý: bạn phải chọn đúng bảng mã và Font tiếng Việt theo bảng mã thì mới gõ được tiếng Việt.
Chọn kích cỡ chữ trong hộp Font Size. Thông thường kích cỡ chữ là 12 (point).
Thực hiện nhập văn bản
Sau khi định dạng Font xong, bạn có thể tiến hành nhập văn bản tại vị trí điểm chèn.
Khi điểm chèn di chuyển chạm biên phải của trang soạn thảo, Word sẽ tự động đưa nó xuống dòng dưới.
Muốn kết thúc một đoạn, hoặc tạo thêm một đoạn bạn nhấn phím Enter. Bạn có thể cho hiển thị hoặc che các dấu kết thúc đoạn bằng cách click vào nút trong nhóm lệnh Home.
Dấu kết thúc đoạn
Thực hiện nhập văn bản
Muốn bắt đầu một dòng mới không có dấu kết thúc đoạn, bạn nhấn Shift + Enter.
Muốn xóa ký tự bên trái điểm chèn, nhấn phím Backspace.
Muốn xóa ký tự bên phải điểm chèn, nhấn phím Delete.
Muốn chèn ký tự vào văn bản, đưa điểm chèn đến vị trí cần chèn, sau đó gõ ký tự vào.
Để xóa thao tác vừa làm, click vào menu lệnh Edit / Undo Typing, hoặc click vào biểu tượng , hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z.
Để lặp lại thao tác vừa làm, click vào menu lệnh Edit / Redo Typing, hoặc click vào biểu tượng , hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Y.
Thực hiện nhập văn bản
Ngắt cột, ngắt trang:
Trong Word, việc ngắt cột hoặc ngắt trang được thực hiện một cách tự động tùy thuộc Page Setup, tuy nhiên bạn cũng có thể quy định các vị trí ngắt cột và ngắt trang như sau:
Đưa con trỏ chèn đến vị trí cần ngắt.
Chọn vào nhóm lệnh Page Layout.
Bạn chọn tiếp vào lệnh Breaks
Thực hiện nhập văn bản
Một danh sách các lệnh Breaks hiển thị:
Page: ngắt trang. (hoặc phím tắt Ctrl + Enter)
Column: ngắt cột.(hoặc phím tắt Ctrl + Shift + Enter)
Text Wrapping: xuống dòng ngay vị trí điểm chèn.
Next Page: đem vị trí ngắt tạo thành một trang văn bản mới.
Continuous: xuống dòng tại vị trí điểm chèn.
Even Page: tạo thêm một văn bản mới tại điểm chèn với số trang văn bản là số chẵn.
Odd Page: tạo thêm một văn bản mới tại điểm chèn với số trang văn bản là số lẽ.
Trong quá trình thực hiện, bạn nhấn Ctrl + Z để quay lại thao tác ban đầu.
Định dạng đoạn văn bản
Để thực hiện định dạng đoạn văn bản, bạn có thể thực hiện bằng cách sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Home hoặc hộp thoại Paragraph hoặc các phím tắt.
Sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Home:
Chọn đoạn văn bản cần thực hiện định dạng.
Chọn nhóm lệnh Home.
Các lệnh trong nhóm lệnh Home hiển thị:
Định dạng đoạn văn bản
Align Text Left: định đều đoạn văn bản về phía trái khung văn bản.
Center: canh đều đoạn văn bản về giữa khung văn bản.
Align Text Right: canh đều đoạn văn bản về phía phải khung văn bản.
Justify: canh đều hai bên đoạn văn bản so với khung văn bản.
Decrease Indent: lui đoạn văn bản một khoảng về phía trái so với khung văn bản.
Increase Indent: tới đoạn văn bản một khoảng về phía phải so với khung văn bản.
Line spacing: xác định khoảng cách giữa các đoạn trong văn bản.
Định dạng đoạn văn bản
Sử dụng hộp thoại Paragraph:
Chọn nhóm lệnh Home.
Tiếp theo bạn chọn lệnh Paragraph, bạn nhớ chọn vào biểu tượng .
Hộp thoại Paragraph hiển thị, click chọn lớp Indents and Spacing để hiệu chỉnh lề cho đoạn, khoảng cách giữa các đoạn và khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
Định dạng đoạn văn bản
Alignment: chọn kiểu canh đoạn như canh trái, canh phải, canh giữa, canh đều hai bên.
Left: canh khoảng cách từ lề trái đến đoạn văn bản.
Right: canh khoảng cách từ lề phải đến đoạn văn bản.
Special: lựa chọn một số cách canh lề đặc biệt.
None: không thay đổi.
First line: dòng đầu tiên của đoạn thụt vào một khoảng xác định so với các dòng khác.
Hanging: tất cả các dòng trong đoạn thụt vào một khoảng xác định so với dòng đầu tiên.
Spacing: xác định khoảng cách giữa các đoạn.
Before: khoảng cách của đoạn so với đoạn trước.
After: khoảng cách của đoạn so với đoạn sau.
Line spacing: xác định khoảng cách giữa các dòng trong đoạn.
Định dạng đoạn văn bản
Single: các dòng cách nhau một khoảng cách đơn (bằng chiều cao của chữ).
1.5 lines: các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần khoảng cách đơn.
Double: các dòng cách nhau một khoảng bằng hai lần khoảng cách đơn.
At least: các dòng cách nhau được qui định trong hộp At
Exactly: các dòng cách nhau một khoảng chính xác được quy định trong hộp At.
Multiple: khoảng cách giữa các dòng bằng số lần khoảng cách đơn xác định trong hộp At.
Preview: sau mỗi lựa chọn, bạn có thể xem kết quả thể hiện trước trong khung này.
Sau khi thực hiện xong, click OK để chấp nhận định dạng.
Định dạng đoạn văn bản
Sử dụng các phím tắt:
Ctrl + 1 : các dòng cách nhau một khoảng cách đơn.
Ctrl + 2 : các dòng cách nhau một khoảng cách bằng 2 lần khoảng cách đơn.
Ctrl + 5 : các dòng cách nhau một khoảng bằng 1.5 lần khoảng cách đơn.
Ctrl + L : canh trái (Left Align).
Ctrl + E : canh giữa (Center Align).
Ctrl + R : canh phải (Right Align).
Ctrl + J : canh đều hai bên (Justify Align)
Ctrl + M : tăng lề trái.
Ctrl + Shift + M : giảm lề trái.
Ctrl + T : tăng hoặc giảm lề trái trừ dòng đầu tiên của đoạn.
Ctrl + Q : trả về định dạng đoạn mặc định.
Định dạng Drop Cap là hình thức qui định kí tự đầu tiên của đoạn nằm trên nhiều dòng hay tạo chữ hoa thụt cấp.
Các bước tiến hành như sau:
Chọn đoạn cần đặt Drop Cap.
Đặt điểm chèn tại vị trí cần đặt Drop Cap.
Chọn nhóm lệnh Insert.
Chọn tiếp biểu tượng lệnh Drop Cap
Drop cap
Drop cap
Một danh sách menu hiển thị cung cấp cho bạn các mẫu Drop Cap để bạn lựa chọn.
None: loại bỏ Drop Cap đang thực thi trên trang văn bản.
Drop Cap Options: thiết đặt Drop Cap theo ý riêng của bạn.
Drop cap
Khi bạn nhấn chọn Drop Cap Options, hộp thoại Drop Cap hiển thị:
Chọn kiểu và vị trí của Drop Cap trong khung Position.
Định dạng kiểu chữ hiển thị cho kí tự Drop Cap trong hộp Font.
Xác định số dòng mà kí tự Drop Cap thể hiện trong hộp Lines to drop.
Xác định khoảng cách giữa kí tự Drop Cap và kí tự tiếp theo trong hộp Distance from text.
Nhấn OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại.
The end
Chúc các bạn học tập tốt!
 
Nói với em
| Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió, | |
| Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay, | |
| Tiếng lích rích chim sâu trong lá, | |
| Con chìa vôi vừa hót vừa bay. | |
| Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện, | |
| Sẽ được nhìn thấy các bà tiên, | |
| Thấy chú bé đi hài bảy dặm, | |
| Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền. | |
| Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ, | |
| Đã nuôi em khôn lớn từng ngày, | |
| Tay bồng bế sớm khuya vất vả, | |
| Mắt nhắm rồi lại mở ra ngay. | |
Thơ: Vũ Quần Phương |
|
| Tuyển tập ca
khúc thiếu nhi 2010, trang 202 Trung tâm văn hoá - nhà thiếu nhi TP.HCM |












Các ý kiến mới nhất